Thông tin đầy đủ, chính xác, mới nhất về Biển hiệu lệnh theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41

Phương Nhung - 28/02/2020 21:38

Biển hiệu lệnh là nhóm biển quan trọng trong giao thông đường bộ Việt Nam. Nhóm biển báo hiệu lệnh Theo QCVN 41 được đánh số thứ tự từ biển số R.122 đến biển số R.421. Mỗi kiểu có một hoặc nhiều biển ý nghĩa tương tự nhau.

Thông tin đầy đủ, chính xác, mới nhất về Biển hiệu lệnh theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41

Tác dụng của biển hiệu lệnh theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41

Biển hiểu lệnh là biển báo cho người tham gia giao thông biết các điều bắt buộc phải chấp hành.

Chúng đưa ra những hiệu lệnh mà người đi đường phải thực hiện, chẳng hạn như: phải đi thẳng, vòng sang phải, chạy nhanh hơn tốc độ tối thiểu...

Về nghĩa, nhóm biển báo hiệu lệnh biểu thị những điều phải thi hành. Điều đó ngược với nhóm biển cấm: cấm những điều không được làm.

Chi tiết, ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh

- Biển số R.122 "Dừng lại"

Thông tin đầy đủ, chính xác, mới nhất về Biển hiệu lệnh theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41

a) Để báo các xe (cơ giới và thô sơ) dừng lại, phải đặt biển số R.122 "Dừng lại". Đây là biển hiệu lệnh dạng đặc biệt.

b) Biển có hiệu lực buộc các loại xe cơ giới và thô sơ kể cả xe được ưu tiên theo quy định dừng lại trước biển hoặc trước vạch ngang đường và chỉ được phép đi khi thấy các tín hiệu (do người điều khiển giao thông hoặc đèn cờ) cho phép đi. Trong trường hợp trên đường không đặt tín hiệu đèn cờ, không có người điều khiển giao thông hoặc các tín hiệu đèn không bật sáng thì người tham gia giao thông chỉ được phép đi khi trên đường không còn nguy cơ mất an toàn giao thông.

c) Để đảm bảo quyền ưu tiên rẽ tại nơi giao nhau cho người tham gia giao thông ưu tiên, phải đặt trên đường không ưu tiên biển số R.122 kèm theo biển số S.506b "Hướng đường ưu tiên" bên dưới. Biển có hiệu lực bắt buộc người tham gia giao thông trên đường không ưu tiên phải nhường đường (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định) cho xe trên đường ưu tiên được đi trước qua vị trí giao nhau.

d) Khi tầm nhìn tại nơi đường giao nhau không đảm bảo, cần bố trí biển số R.122 kết hợp với biển phụ ghi chữ “Dừng lại quan sát” và vạch sơn gờ giảm tốc trên đường không ưu tiên.

Thông tin đầy đủ, chính xác, mới nhất về Biển hiệu lệnh theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41
Thông tin đầy đủ, chính xác, mới nhất về Biển hiệu lệnh theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41
Thông tin đầy đủ, chính xác, mới nhất về Biển hiệu lệnh theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41

Ngoài ra, Biển hiệu lệnh còn bổ sung những loại biển báo mới sau đây:

- Biển số R.403 a: Đường dành cho xe ôtô;

- Biển số R.403 b: Đường dành cho xe ôtô, xe máy;

- Biển số R.403 c : Đường dành cho xe buýt;

- Biển số R.403 d: Đường dành cho xe ôtô con;

- Biển số R.403 e: Đường dành cho xe máy;

- Biển số R.403 f: Đường dành cho xe máy và xe đạp;

- Biển số R.404 a: Hết đoạn đường dành cho xe ôtô;

- Biển số R.404 b: Hết đoạn đường dành cho ôtô, xe máy;

- Biển số R.404 c: Hết đoạn đường dành cho xe buýt;

- Biển số R.404 d: Hết đoạn đường dành cho xe ôtô con;

- Biển số R.404 e: Hết đoạn đường dành cho xe máy;

- Biển số R.404 f: Hết đoạn đường dành cho xe máy và xe đạp;

- Biển số R.411: Hướng đi trên mỗi làn đường phải theo;

- Biển số R.412 a: Làn đường dành cho xe ôtô khách;

- Biển số R.412 b: Làn đường dành cho xe ôtô con;

- Biển số R.412 c: Làn đường dành cho xe ôtô tải;

- Biển số R.412 d: Làn đường dành cho xe máy;

- Biển số R.412 e: Làn đường dành cho xe buýt;

- Biển số R.412 f: Làn đường dành cho xe ôtô;

- Biển số R.412 g: Làn đường dành cho xe máy và xe đạp;

- Biển số R.412 h: Làn đường dành cho xe đạp;

- Biển số R.412 i: Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô khách;

- Biển số R.412 j: Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô con;

- Biển số R.412 k: Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô tải;

- Biển số R.412 l: Kết thúc làn đường dành cho xe máy;

- Biển số R.412 m: Kết thúc làn đường dành cho xe buýt;

- Biển số R.412 n: Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô;

- Biển số R.412 o: Kết thúc làn đường dành cho xe xe máy và xe đạp;

- Biển số R.412 p: Kết thúc làn đường dành cho xe đạp;

- Biển số R.415: Biển gộp làn đường theo phương tiện;

- Biển số R.420: Bắt đầu khu đông dân cư;

- Biển số R.421: Hết khu đông dân cư;

- Biển số R.E,9 a: Cấm đỗ xe trong khu vực;

- Biển số R.E,9 b: Cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực;

- Biển số R.E,9 c: Khu vực đỗ xe;

- Biển số R.E,9 d: Hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực;

- Biển số R.E,10 a: Hết cấm đỗ xe trong khu vực;

- Biển số R.E,10 b: Hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực;

- Biển số R.E,10 c: Hết khu vực đỗ xe;

- Biển số R.E,10 d: Hết hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực;

- Biển số R.E,11 a: Đường hầm;

- Biển số R.E,11 b: Kết thúc đường hầm.

Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển hiệu lệnh

1. Các biển hiệu lệnh chủ yếu có quy cách hình tròn, hình chữ nhật màu xanh lam, hình vẽ màu trắng. Khi hết hiệu lệnh thường sử dụng vạch chéo màu đỏ kẻ từ trên xuống và từ phải qua trái đè lên hình màu trắng.

2. Kích thước cụ thể của hình vẽ trên các biển được quy định chi tiết ở Điều 16 và Phụ lục D của Quy chuẩn này.

Vị trí đặt biển hiệu lệnh theo chiều đi và hiệu lực tác dụng của biển

1. Các biển hiệu lệnh phải đặt trực tiếp tại vị trí cần báo hiệu lệnh. Do điều kiện khó khăn nếu đặt xa hơn phải đặt kèm biển phụ số S.502.

2. Các biển hiệu lệnh có hiệu lực kể từ vị trí đặt biển. Riêng biển số R.301a nếu đặt ở sau nơi đường giao nhau tiếp theo thì hiệu lực của biển kể từ vị trí đặt biển đến nơi đường giao nhau tiếp theo. Biển không cấm xe rẽ phải, rẽ trái để vào cổng nhà hoặc ngõ phố trên đoạn đường có hiệu lực của biển.

3. Nếu đoạn đường phải thi hành biển hiệu lệnh có hiệu lực rất dài thì tại các nơi đường giao nhau, biển hiệu lệnh phải được nhắc lại, đặt ngay sau nơi giao nhau theo hướng đường đang có biển hiệu lệnh. Nếu không có biển nhắc lại thì biển hiệu lệnh được mặc nhiên xem là hết hiệu lực.

Nguồn: Văn bản Pháp luật.


Phương Nhung